Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ là gì? Vì sao phải có

Bảo vệ là một ngành nghề đặc thù không có trường lớp đào tạo vì vậy mà việc xác địn được năng lực làm việc của nhân viên thông qua những giấy tờ xác nhận là không hề đơn giản. Đa số hiện nay để các nhân viên bảo vệ có thể tiến hành làm việc tại các mục tiêu của mình phải có chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ. Giấy phép này đảm bảo cho người nhân viên đã thực hiện qua quá trình huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ cơ bản. Chứng chỉ nghiệp vụ là vô cùng cần thiết khách hàng nên quan tâm vấn đề này trước khi tiến hành thuê dịch vụ tại các công ty bảo vệ.

Chứng chỉ này thường bao gồm các chủ đề như kỹ năng giao tiếp, kiểm soát truy cập, xử lý tình huống khẩn cấp, pháp luật liên quan đến công việc bảo vệ, và các kỹ năng tự vệ. Đôi khi, việc đào tạo còn có thể liên quan đến việc sử dụng các thiết bị bảo vệ như camera an ninh, hệ thống báo động, và các phương tiện khác.

Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ là gì?

Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ là gì? Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ được quy định trong Khoản 7 Điều 4 của Nghị định 96/2016/NĐ-CP, mà quy định về điều kiện an ninh và trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ bảo vệ là một văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, dành cho nhân viên dịch vụ bảo vệ đã đạt đủ yêu cầu trong đợt sát hạch. Để biết thêm chi tiết, bạn có thể tham khảo Nghị định 96/2016/NĐ-CP.

Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ có bao nhiêu loại

Đến cuối năm 2019, các loại chứng chỉ hành nghề bảo vệ được trang bị cho mỗi nhân viên bao gồm:

  • Chứng chỉ Hoạt động Bảo vệ: Chứng chỉ này được cấp cho nhân viên bảo vệ sau khi họ hoàn thành khóa đào tạo về nghiệp vụ bảo vệ, bao gồm cả huấn luyện võ thuật. Các khóa đào tạo tập trung vào tác phong làm việc, các kỹ thuật chào, cách di chuyển, đứng, và ngồi. Ngoài ra, đào tạo còn tập trung vào cách quan sát mục tiêu và kỹ năng ghi chép sổ sách.
  • Chứng chỉ PCCC và Sơ cấp cứu: Các khóa học tại các Trường Đại học cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy được thiết kế để đào tạo nhân viên bảo vệ từ kiến thức cơ bản đến nâng cao. Mục tiêu là nâng cao tinh thần và chất lượng làm việc của mỗi nhân viên. Chứng chỉ sơ cấp cứu giúp nhân viên bảo vệ nắm vững cách thực hiện các thao tác sơ cấp cứu.

Cơ quan nào có quyền cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ?

Thẩm quyền cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ được quy định tại Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:

Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an chịu trách nhiệm:

  • Cấp giấy chứng nhận về đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý cho các cơ sở kinh doanh bao gồm: Cơ sở kinh doanh súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ; kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh ngành, nghề sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam; kinh doanh dịch vụ lưu trú hạng sao từ 05 sao trở lên; kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn (trừ cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn sơn); kinh doanh các loại pháo; kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; các cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Công an.
  • Nhiệm vụ chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ được giao cho nhân viên dịch vụ bảo vệ đã được đào tạo tại các cơ sở kinh doanh có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; trung tâm dạy nghề thuộc các trường Công an nhân dân; trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc các đơn vị thuộc Bộ Công an có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
  • Thẩm duyệt giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ cho các cơ sở đã được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ là trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm:

Cấp Giấy chứng nhận về đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý cho các cơ sở kinh doanh, trừ những cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, bao gồm:

  • Sản xuất con dấu; kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; sản xuất, mua, bán quần, áo, mũ quân phục, quân hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
  • Kinh doanh máy, thiết bị (bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, trang thiết bị sản xuất): Máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động khác; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; kinh doanh dịch vụ đặt cược; các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ in.
  • Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh dịch vụ vũ trường; các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú; kinh doanh dịch vụ đòi nợ; kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
  • Cơ sở kinh doanh thuộc Quân đội và đơn vị sự nghiệp có thu của các cơ quan, tổ chức cấp trung ương và cấp tỉnh trên địa bàn quản lý.
  • Các cơ sở kinh doanh khác chưa được quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này; các cơ sở kinh doanh do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an có văn bản ủy quyền.

Nhiệm vụ chủ trì sát hạch và cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ đã được đào tạo tại trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của Công an địa phương có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

Trong thực tế, nhiều công ty dịch vụ bảo vệ đang coi thường quá trình đào tạo và cấp chứng chỉ bảo vệ chuyên nghiệp cho nhân viên của mình, dẫn đến việc thiếu sự sát hạch thực tế và gặp sự cố phát sinh khiến nhân viên bảo vệ không biết cách xử lý.

Nhân viên bảo vệ bắt buộc phải có chứng chỉ nghiệp vụ

Dựa vào cơ sở pháp lý của Nghị định số 52/2008/NĐ-CP, quy định về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ, cùng với Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001, được sửa đổi và bổ sung vào năm 2013, quy định chi tiết về điều kiện và hạn chế trong lĩnh vực này.

Theo điểm c, khoản 3 của Điều 8 Nghị định 52/2008/NĐ-CP, việc sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa được đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ là nghiêm cấm. Tuy nhiên, theo khoản 4 của Điều 6 trong Nghị định 52/2008/NĐ-CP, không bắt buộc nhân viên bảo vệ phải có chứng chỉ nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy.

Trong thực tế, nhiều công ty dịch vụ bảo vệ ở Việt Nam đã không đặc biệt chú ý đến quá trình đào tạo và cấp chứng chỉ cho đội ngũ nhân viên của mình. Việc thiếu sự sát hạch thực tế có thể dẫn đến tình trạng nhân viên bảo vệ không biết cách xử lý khi gặp sự cố. Chương trình đào tạo nhân viên bảo vệ chuyên nghiệp tại Bảo Việt cung cấp giải pháp cho những lo ngại này, giúp đảm bảo đội ngũ nhân viên được đào tạo một cách toàn diện và chuyên nghiệp.

Chú trọng về con người đặc việc là chuyên mông nghiệp vụ cũng như đạo đức khi làm việc là điều mà công ty bảo vệ Bảo Việt luôn đề cao quan tâm. Với kinh nghiệm cũng như đội ngũ nhân viên được đánh giá cao, chúng tôi tin chắc có thể làm hài lòng những khách hàng khó tính nhất của mình. Trên đây là đôi nét về vấn đề chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ là gì? Tại sao nhân viên bảo vệ phải có giấy tờ này. Nếu cần thông tin báo giá dịch vụ vui lòng để lại số siện thoại liên hệ nhân viên chúng tôi sẽ phản hồi lại ngay.